Home / Dịch kính-Võng mạc / CÁC BỆNH VÕNG MẠC THƯỜNG GẶP

CÁC BỆNH VÕNG MẠC THƯỜNG GẶP

Bệnh võng mạc là những bệnh lý gây tổn hại võng mạc. Võng mạc là một bộ phận bên trong của mắt, nơi tiếp nhận các tín hiệu ánh sáng. Có nhiều bệnh lý khác nhau gây ra bệnh võng mạc. Nó có thể ảnh hưởng đến 1 phần hoặc mất hoàn toàn tầm nhìn của người bệnh. Bệnh võng mạc có thể phát triển từ từ hoặc xuất hiện đột ngột, có thể tự cải thiện tốt hơn hoặc cũng có khi dẫn đến tổn hại vĩnh viễn.

Võng mạc chứa đựng nhiều hệ thống mạch máu. Những bất thường trong hệ thống mạch máu này là nguyên nhân chính của bệnh võng mạc.

      Có một vài phân loại chính của bệnh võng mạc, bao gồm:

  • Bệnh võng mạc trẻ đẻ non (ROP). ROP xảy ra ở những trẻ sinh non hoặc cân nặng khi sinh thấp. Khi đứa trẻ sinh ra quá sớm, hệ thống mạch máu võng mạc chưa kịp phát triển đầy đủ. Trong giai đoạn sớm của bệnh VM trẻ đẻ non, chỉ có những thay đổi nhẹ và triệu chứng không rõ ràng. Ở giai đoạn tiến triển, màng võng mạc có thể bong ra khỏi thành nhãn cầu và gây ra mù lòa.
  • Bệnh võng mạc Đái tháo đường (DR). Bệnh VM ĐTĐ thường phát triển trên những bệnh nhân ĐTĐ typ 1 hoặc typ 2 và tiến triển qua nhiều năm. Có 2 loại bệnh VMĐTĐ tiềm ẩn nguy cơ gây mất thị lực:
    • Bệnh VM ĐTĐ không tăng sinh, mạch máu VM bị tổn hại. Những mạch máu bị tổn hại có thể trở nên tắc nghẽn hoặc biến dạng. Dịch, chất béo và protein rò rỉ ra ngoài khỏi các mạch máu bất thường. Dịch lỏng có thể khu trú trong võng mạc gây ra hiện tượng phù nề dẫn đến suy giảm thị giác sắc nét của người bệnh.
    • Bệnh VMĐTĐ giai đoạn tăng sinh do sự phát triển của các mạch máu cấu trúc bất thường trên bề mặt của võng mạc. Những mạch máu này có thể gây ra chảy máu.
    • Bệnh VM tăng sinh có thể gây ra bong võng mạc, là tình trạng tách ra của các lớp võng mạc. Đó là một trong những hậu quả nặng nề nhất của bệnh lý võng mạc tăng sinh.

Dịch kính là một tổ chức dạng gel trong suốt giữa võng mạc và thể thủy tinh. Chảy máu đột ngột vào khoang dịch kính có thể làm che mất thị giác người bệnh.

  • Bệnh VM Tăng huyết áp. Bệnh VM tăng huyết áp xảy ra ở những người có huyết áp cao. Huyết áp cao gây ra những bất thường của hệ mạch máu võng mạc. Những bất thường này có thể bao gồm sự dày lên của các tiểu động mạch, sự tắc nghẽn của dòng máu võng mạc và chảy máu từ chúng. Huyết áp tăng cao trầm trọng có thể gây phù dây thần kinh thị giác.

Triệu chứng thường không được biểu hiện ở giai đoạn sớm. Nó có thể được phát hiện trong quá trình thăm khám mắt định kỳ.

  • Bệnh VM Trung tâm thanh dịch. Căn nguyên chưa được hiểu biết đầy đủ. Trong bệnh lý này, dịch lỏng thường tích tụ dưới võng mạc. Dịch rỉ này cũng có thể thấm vào giữa các lớp của võng mạc gây ra sự tách lớp. Kết quả là bệnh nhân giảm thị lực hoặc thị giác ban đêm kém.

Triệu chứng

      Bệnh VM trẻ đẻ non — Không có dấu hiệu lâm sàng biểu hiện bên ngoài. Chỉ các bác sĩ nhãn khoa có kinh nghiệm mới phát hiện được các dấu hiệu của bệnh này.

Bệnh VM ĐTĐ — Triệu chứng có thể không được chú ý cho đến khi ở giai đoạn muộn của bệnh. Biểu hiện có thể bao gồm:

  • Nhìn mờ
  • Mất thị lực đột ngột 1 hoặc 2 mắt.
  • Chấm đen (ruồi bay)
  • Chớp sáng
  • Khó đọc sách hoặc quan sát công việc chi tiết

Bệnh VM tăng huyết áp — Thường không có triệu chứng. Một vài bệnh nhân than phiền giảm thị lực.

Bệnh VM trung tâm thanh dịch — Triệu chứng bao gồm:

  • Nhìn mờ, đôi lúc xảy đến đột ngột
  • Ám điểm
  • Hình ảnh xoắn vặn
  • Giảm độ sắc nét hình ảnh

Chẩn đoán

Bệnh VM trẻ đẻ non — Bác sỹ nhãn khoa kiểm tra bên trong mắt của trẻ phát hiện các bất thường.

Bệnh VMĐTĐ — Bác sỹ nhãn khoa thăm khám võng mạc và bên trong mắt. Sử dụng đèn soi đáy mắt hoặc soi trên máy sinh hiển vi khám bệnh với thấu kính.

Bệnh VM tăng huyết áp — Bác sỹ thăm khám mắt với đèn soi đáy mắt phát hiện các mảng xám hoặc khu vực màu trắng của võng mạc. Những khu vực này trở nên nhợt nhạt vì chúng không được cung cấp đủ máu.

Bác sỹ cũng có thể nhìn thấy xuất huyết từ hệ thống mạch máu bị vỡ hoặc phù nề của võng mạc hay thị thần kinh.

Bệnh VM Trung tâm thanh dịch — Bác sỹ nhãn khoa sử dụng đèn soi đáy mắt phát hiện dịch giữa các lớp võng mạc. Dòng dịch này có thể giống như quả bóng.

Ngăn ngừa

Bệnh VM trẻ đẻ non — Hàng đầu là thăm khám trước sinh thường xuyên. Điều này giúp ngăn ngừa đẻ non. Trẻ đẻ non và cân nặng sơ sinh thấp nên được sàng lọc bệnh VM trẻ đẻ non nếu chúng:

  • Tuổi thai lúc sinh ít hơn 36 tuần
  • Cân nặng lúc sinh ít hơn 2000g

ROP có thể gây ra hoặc xấu đi do sự mất cân đối hoặc quá thừa oxy sau sinh. Bởi vậy nồng độ oxy được theo dõi và điều chỉnh chặt chẽ.

Bệnh VMĐTĐ — Kiểm soát đường máu và huyết áp là cần thiết để ngăn ngừa bệnh võng mạc ĐTĐ.

Thăm khám mắt hàng năm cực kỳ quan trọng đối với người ĐTĐ. Nếu bạn mắc bệnh VMĐTĐ, bạn nên đi khám mắt thường xuyên hơn. Điều trị có thể bắt đầu trước khi thị lực bị ảnh hưởng, điều này giúp bảo vệ thị giác ngăn ngừa mù lòa.

Bệnh VM tăng huyết áp — Tránh tăng huyết áp bằng cách:

  • Tập thể dục đều đặn
  • Duy trì cân nặng tốt
  • Chế độ ăn uống lành mạnh
  • Khám sức khỏe thường xuyên
  • Dùng thuốc huyết áp theo chỉ dẫn

Bệnh VM trung tâm thanh dịch — Khó ngăn ngừa do căn nguyên chưa được hiểu biết đầy đủ. Bệnh VM trung tâm thanh dịch liên quan đến chế độ điều trị corticoid kéo dài. Vì vậy có thể hạn chế tối đa sử dụng corticoid có thể ngăn ngừa.

Điều trị

Bệnh VM trẻ đẻ non — Giai đoạn sớm không điều trị, tuy nhiên cần theo dõi chặt chẽ.

Bác sỹ nhãn khoa nên thăm khám trên những trẻ nguy cơ cao trước khi xuất viện. Và nên được khám lại ở thời điểm 2 tháng.

Nếu bệnh hoạt động, trẻ nên được khám 1 đến 2 tuần một lần cho đến khi đủ 14 tuần tuổi. Sau đó nên được thăm khám 1 đến 2 tháng 1 lần.

Trường hợp bệnh tiến triển nặng có thể cần điều trị. Một thủ thuật được gọi là lạnh đông sử dụng để phá hủy các mạch máu bất thường. Điều trị laser có thể được sử dụng. Phẫu thuật bong VM khi võng mạc bị bong ra. Ngoài ra tiêm nội nhãn các chất chống tăng sinh mạch máu giúp thoái triển các mạch máu bất thường.

Bệnh VMĐTĐ — Điều trị đặc hiệu cho bệnh VMĐTĐ phụ thuộc:

  • Bệnh lý tăng sinh và phù nề hoặc rò rỉ võng mạc có thể được điều trị với liệu pháp laser.
  • Sự hình thành các mạch máu mới được điều trị với laser. Sẹo laser được tạo ra làm giảm sự phát triển của những mạch máu mới.

  • Phẫu thuật loại bỏ xuất huyết nếu có xuất huyết ngăn cản thị lực của bệnh nhân.
  • Bong VM đòi hỏi phẫu thuật áp bong. Tất cả dịch kính được loại bỏ.
  • Tiêm nội nhãn các thuốc chống tăng sinh tân mạch và giảm phù võng mạc.

Đường máu và huyết áp phải được kiểm soát để giữ cho bệnh không tiến triển xấu đi.

Bệnh VM tăng huyết áp — Các thuốc có thể làm giảm huyết áp. Điều này có thể làm cải thiện tình trạng của võng mạc. Những người có huyết áp rất cao và phù dây thị giác cần điều trị cấp cứu tại bệnh viện.

Bệnh VM trung tâm thanh dịch — có thể tự khỏi. Cần theo dõi chặt trong 3 đến 6 tháng. Nếu không cải thiện, cần laser võng mạc để có thể cải thiện nhanh hơn.

Khi nào cần đến khám bác sỹ

Nếu có những thay đổi trong thị giác đặc biệt nếu xảy ra đột ngột. Bao gồm:

  • Nhìn mờ
  • Chấm đen
  • Chớp sáng
  • Ám điểm
  • Méo hình
  • Khó đọc sách hoặc làm những việc chi tiết

Tiên lượng

Phụ thuộc nguyên nhân gây bệnh võng mạc và thời gian tiến triển.

Bệnh VM trẻ đẻ non — Bệnh tự lui ở hầu hết trẻ mắc bệnh. Mạch máu bất thường biến mất. Tuy nhiên những trường hợp nặng có thể dẫn tới một số vấn đề về mắt, có thể gây mù hoàn toàn.

Trẻ bị bệnh võng mạc trẻ đẻ non có nguy cơ mắc các bệnh lý khác với tỷ lệ cao hơn:

  • Bong võng mạc
  • Đục thể thủy tinh
  • Glaucoma
  • Lác mắt
  • Nhược thị
  • Cận thị

Bệnh VMĐTĐ — Phụ thuộc:

  • Kiểm soát đường máu và huyết áp
  • Thời gian mắc bệnh
  • Theo dõi có chặt chẽ hay không

Có thể điều trị và làm chậm tiến triển của bệnh. Giai đoạn muộn có thể dẫn đến mù hoàn toàn.

Bệnh VM tăng huyết áp — hầu hết những thay đổi võng mạc gây ra bởi tăng huyết áp biến mất sau khi huyết áp được kiểm soát tốt. Một vài dấu hiệu của tổn thương có thể vẫn còn.

Bệnh VM trung tâm thanh dịch — Hầu hết tự khỏi trong vòng 3 đến 4 tháng. Thị lực trở về bình thường trong 6 tháng. Triệu chứng cuối có thể bao gồm:

  • Méo mó
  • Giảm độ tương phản
  • Giảm thị lực ban đêm
  • Dễ tái phát.

                                                                              Ths.Bs Nguyễn Thế Vinh

Bài viết liên quan

NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ LÃO THỊ

Tổng quan về lão thị Lão thị xảy ra khi thuỷ tinh thể tự nhiên …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *