KHÔ MẮT

  1. Khái niệm khô mắt

Khô mắt là một bệnh đa yếu tố của bề mặt nhẫn cầu, trong đó sự bất ổn định màng phim nước mắt, tăng áp lực thẩm thấu của phim nước mắt, viêm và tổn hại bề mặt nhãn cầu, bất thường về thần kinh cảm giác đóng vai trò là nguyên nhân.

Khô mắt ảnh hưởng đến một tỷ lệ đáng kể dân số, đặc biệt là những người lớn tuổi (ngoài 40 tuổi), phổ biến hơn ở phụ nữ.

2. Cấu tạo màng phim nước mắt

Lớp trong cùng (mỏng nhất): là một lớp nước nhầy, lớp này rất mỏng, chất nhầy được sản xuất bởi các tế bào ở kết mạc. Chất nhầy này giúp cho lớp nằm phía trên chảy xuống và trải đều trên mắt.

Lớp giữa (lớn nhất và dày nhất): là lớp dung dịch nước. Chức năng của lớp này là để giữ ẩm cho mắt và cho cảm giác thoải mái, đồng thời để rửa trôi bụi, mảnh vỡ, hoặc các vật lạ lọt vào mắt. Khi lớp này hoạt động không tốt là nguyên nhân phổ biến nhất của hội chứng khô mắt.

Lớp ngoài cùng: là một lớp lipid (chất béo hoặc dầu) rất mỏng, những chất béo được sản xuất bởi các tuyến meibomian. Chức năng chính của lớp lipid này là để giúp giảm sự bốc hơi của nước mắt.

3. Các nguyên nhân gây ra khô mắt

Khô mắt là một rối loạn phổ biến của màng phim nước mắt do một trong số các nguyên nhân sau:

a. Khô mắt do thiếu nước mắt

  • Hội chứng Sjogren: là một bệnh lý tự miễn liên quan đến các tuyến ngoại tiết trong cơ thể như tuyến lệ, tuyến nước bọt. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là khô niêm mạc, phổ biến nhất là khô mắt và khô miệng. Ngoài tuyến lệ và tuyến nước bọt thì tuyến giáp, khớp, da, gan, phổi, thận và các tế bào thần kinh cũng chịu ảnh hưởng.
  • Bệnh tuyến lệ: không có tuyến lệ bẩm sinh, bệnh tuyến lệ mắc phải
  • Tắc ống bài tiết tuyến lệ: mắt hột, Pemphigoid dạng sẹo, bỏng…
  • Phản xạ: viêm giác mạc do yếu tố thần kinh, đặt kính tiếp xúc, liệt dây thần kinh số VII…

b. Khô mắt do tăng bốc hơi:

  • Thiếu chất tiết của tuyến Meibomius: viêm bờ mi sau dạng bít tắc
  • Hở mi
  • Ít chớp mắt
  • Thiếu vitamin A
  • Chất bảo quản của thuốc tra mắt
  • Các bệnh bề mặt nhãn cầu như dị ứng

c. Ảnh hưởng của yếu tố khác:

  • Tại mắt: giảm tần số chớp mắt, khe mi rộng…có thể gấy khô mắt do nước mắt bị bốc hơi
  • Tuổi cao
  • Các thuốc toàn thân: thuốc tránh thai, thuốc kháng histamin, thuốc chữa rối loạn nhịp tim, thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm, hóa trị liệu… có thể làm giảm tiết nước mắt
  • Môi trường bên ngoài: độ ẩm thấp (trời khô hanh, phòng điều hòa, gió mạnh,
  • Môi trường làm việc: khi đọc, làm việc với máy tính kéo dài, hoặc thực hiện công việc đòi hỏi sự tập trung với đôi mắt, khi đo chớp mắt sẽ không thường xuyên, điều này gây bốc hơi nước mắt quá mứa và dẫn tới khô mắt

4. Các triệu chứng

  • Cảm giác cộm khô
  • Nóng rát hoặc ngứa trong mắt
  • Đỏ mắt
  • Mờ mắt
  • Cảm giác có một vật lạ trong mắt
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Chảy nước mắt

Các triệu chứng này có thể nặng hơn ở vùng khí hậu khô, trong điều kiện gió, nhiệt độ cao, độ ẩm thấp (trời khô hanh) và việc tập trung mắt kéo dài (ví dụ: đọc sách, xem TV… trong ánh sáng tối), ngồi phòng điều hòa, sử dụng máy tính….

5. Thăm khám

Chẩn đoán khô mắt cần dựa vào thăm khám mắt một cách toàn diện, cùng với các test xác định số lượng và chất lượng của màng phim nước mắt, bao gồm:

  • Khai thác bệnh sử của bệnh nhân về các triệu chứng khó chịu, các bệnh toàn thân, các thuốc sử dụng trước đây, yếu tố môi trường sống và làm việc cũng góp phần gây ra khô mắt.
  • Khám bên ngoài nhãn cầu: các bất thường khi mi mắt hoạt động (lật mi hoặc hở mi khi nhắm mắt), tần số chớp mắt.
  • Đánh giá tổn thương kết giác mạc: khám dưới sinh hiển vi với đèn khe và độ phóng đại 10-16 lần, sử dụng thuốc nhuộm (thường dùng Fluoressein)
  • Đánh giá sự bất thường về số lượng và chất lượng nước mắt: cần làm các test kiểm tra bởi các bác sỹ chuyên khoa mắt, để xác định có khô mắt hay không, rồi đưa ra lời khuyên cũng như phương pháp điều trị.

Một số test sử dụng để chẩn đoán khô mắt:

  • Fluoressein (TBUT test): đánh giá thời gian phá vỡ phim nước mắt (ở người bị khô mắt thì thời gian này dưới 10 giây), đánh giá hình thái phá vỡ phim nước mắt, Fluoressein cũng là một loại thuốc nhuộm giúp phân biệt tế bào biểu mô (bề mặt) đã bị tổn thương do thiếu màng phim nước mắt bảo vệ.
  • Kiểm tra lượng nước mắt (Schirmer test): đánh giá lượng nước mắt được sản xuất ra, bằng cách đặt dải giấy thẩm nhỏ (giấy chuyên dụng) giữa mi dưới và nhãn cầu, sau 5 phút đánh giá lượng giấy bị thấm ướt (đo bằng mm  )
  • Đo áp lực thẩm thấu của nước mắt: đây là một thử nghiệm mới được phát triển để hỗ trợ trong việc chẩn đoán khô mắt – DES.
  • Nếu bệnh tự miễn dịch bị nghi ngờ là nguyên nhân của khô mắt – DES, xét nghiệm máu có thể được thực hiện. Những xét nghiệm máu kiểm tra sự hiện diện của kháng thể khác nhau mà có thể liên quan đến khô mắt.

6. Hướng dẫn điều trị

Người bị khô mắt có thể tự chăm sóc tại nhà, để giúp làm giảm triệu chứng khô mắt, bạn có thể dùng những lời khuyên này:

  • Hạn chế dùng lò sưởi vào mùa đông và điều hòa không khí trong mùa hè đều làm giảm độ ẩm trong không khí, khi sử dụng có thể dùng thêm máy bù ẩm
  • Tránh ngồi trước gió quạt
  • Hạn chế tiếp xúc với gió, khói bụi
  • Massage + chườm ấm mi mắt
  • Sử dụng nước mắt nhân tạo  và gel bôi trơn giúp cung cấp độ ẩm và bôi trơn cho bề mặt nhãn cầu. Thuốc mỡ bôi trơn mắt dày hơn thuốc nhỏ mắt và gel. Bởi vì thuốc mỡ dày như vậy, thuốc mỡ kéo dài lâu hơn so với thuốc nhỏ mắt và gel. Tuy nhiên, do độ dày thuốc mỡ có thể làm mờ tầm nhìn của bạn nếu được sử dụng trong ngày. Vì vậy, thuốc mỡ thường được sử dụng để bôi trơn mắt qua đêm trong khi bạn đang ngủ.
  • Nếu bạn nhận thấy đôi mắt của bạn chủ yếu bị khô trong khi bạn đang đọc hoặc xem TV, nghỉ giải lao thường xuyên để cho phép đôi mắt của bạn để nghỉ ngơi.

7. Một số loại thuốc điều trị khô mắt

  • Nước mắt nhân tạo, gel bôi trơn
  • Cyclosporine 0,5% (Restasis): tác dụng ức chế miễn dịch, giảm cơ chế viêm bề mặt nhãn cầu
  • Corticosteroid (Lotemax, Flumetholon…): sử dụng riêng hoặc sử dụng kết hợp với Cyclosporine, làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của khô mắt. Mặc dù vẫn chưa được FDA phê duyệt cho việc điều trị khô mắt nhưng chúng đang được sử dụng thành công bởi các bác sĩ nhãn khoa. Corticosteroid, nếu sử dụng vượt quá, có thể có một số tác dụng phụ, giống như tất cả các loại thuốc, thuốc này chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ và theo hướng dẫn riêng với từng cá nhân.
  • Kháng viêm không steroid: (Acular, Nevanac, Xibrom) tác dụng làm giảm viêm, có thể kết hợp với các nhóm thuốc điều trị khô mắt khác.
  • Thuốc kháng sinh: được sử dụng nếu bạn có viêm bờ mi hay rối loạn chức năng tuyến meibomian có yếu tố nhiễm khuẩn.

8. Phẫu thuật

Lựa chọn một số tiểu phẫu trong điều trị của khô mắt, tuy không phổ biến nhưng cũng có hiệu quả nhất định:

  • Nút điểm lệ hạn chế thoát nước mắt: nút tạm thời (nút collagen) hoặc nút silicon có thể tháo bỏ, hoặc nút vĩnh viễn với trường hợp khô mắt nặng
  • Khâu cò mi: là một phẫu thuật trong đó một phần ba của mí mắt được khâu lại với nhau để làm mắt không mở lớn và mi mắt dễ dàng nhắm hơn.

Bài viết liên quan

Bệnh viện Mắt Hà Đông tham gia Hội thi kỹ thuật sáng tạo tuổi trẻ ngành Y tế khu vực Hà Nội lần thứ 30, năm 2023

Hội thi kỹ thuật sáng tạo tuổi trẻ ngành Y tế khu vực Hà Nội …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *