PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT TIẾN TRIỂN CẬN THỊ Ở TRẺ EM

Cận thị là hình thái tật khúc xạ thường gặp nhất ở lứa tuổi trẻ em, và đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Trên toàn cầu, theo nghiên cứu năm 2000 có khoảng 25% dân số mắc cận thị nhưng dự đoán đến năm 2050 con số này đã tăng lên là 50%. Cận thị không chỉ gây ảnh hưởng đến học tập, sinh hoạt, vui chơi của trẻ mà cận thị càng nặng càng dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh lý nghiêm trọng tại mắt như thoái hoá võng mạc, bong, rách võng mạc,… Vậy làm thế nào để có thể kiểm soát tiến triển cận thị?

1.Sử dụng thuốc Atropin nồng độ thấp

Atropin là nhóm thuốc đối kháng Muscarin không chọn lọc, tại mắt nó có tác dụng liệt điều tiết và giãn đồng tử. Với nồng độ thấp nó có tác dụng làm hạn chế tăng độ cận thị khoảng 30 – 50% so trẻ không dùng thuốc. Tuy nhiên đây là loại thuốc khuyến cáo sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Mắt. Các vị phụ huynh không nên tự ý dùng thuốc cho con, tránh gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.

Ưu điểm: Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện.

Nhược điểm: Một số trường hợp có dị ứng với thành phần của thuốc.

2.Sử dụng kính áp tròng ban đêm Ortho-K

 Ortho-K là kính áp tròng cứng thấm khí được thiết kế đặc biệt để chỉnh hình giác mạc tạm thời. Kính được đeo lên mắt vào buổi tối khi ngủ (trung bình 6 -8 giờ mỗi đêm) và tháo ra khi thức dậy vào sáng hôm sau. Nhờ vậy vào ban ngày trẻ không cần đeo kính gọng mà vẫn nhìn rõ. Kính được thiết kế làm mỏng biểu mô giác mạc trung tâm, dày biểu mô vùng cạnh ngoại vi giúp làm chậm phát triển chiều dài trục nhãn cầu. Do đó sẽ làm chậm tiến triển cận thị so với những trẻ đeo kính gọng.

Ưu điểm: Kiểm soát tốc độ tăng cận tốt, mang lại tính thẩm mỹ và sự thoải mái trong sinh hoạt hàng ngày.

Nhược điểm: Yêu cầu bắt buộc phải vệ sinh sạch sẽ, cẩn thận.

3.Kính gọng hai tròng và kính gọng đa tròng

Kính được thiết kế có số độ khúc xạ khác nhau ở các vùng nhìn để phù hợp với từng khoảng cách nhìn. Do đó sẽ làm giảm bớt điều tiết của mắt khi thay đổi các khoảng cách nhìn xa – gần – trung gian, dẫn đến hạn chế tiến triển cận thị.

Ưu điểm: Làm chậm quá trình tăng cận so với phương pháp đeo kính gọng đơn tròng thông thường.

Nhược điểm: Do có sự thay đổi khúc xạ giữa các vùng nhìn nên trẻ cần có thời gian làm quen và thích nghi với kính.

4.Kính áp tròng mềm đa tiêu

Cũng giống như kính gọng đa tròng, kính áp tròng này được thiết kế phục vụ nhu cầu nhìn ở mọi khoảng cách nhưng được đeo trực tiếp lên mắt.

Ưu điểm: Không còn cảm giác vướng víu như đeo kính gọng.

Nhược điểm: Kính chưa được phổ biến tại Việt Nam. Hơn nữa khí hậu và môi trường Việt Nam không phải điều kiện lý tưởng để đeo kính áp tròng cả ngày.

5.Tăng cường hoạt động ngoài trời

Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sinh hoạt ngoài trời ít nhất 2 giờ mỗi ngày, tăng cường nhìn xa, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên không chỉ giúp ức chế sự phát triển của cận thị mà còn ngăn ngừa cận thị trên những trẻ đang có đôi mắt khoẻ mạnh.

Ưu điểm: Khoảng cách nhìn thay đổi linh hoạt, tránh tình trạng co quắp điều tiết do nhìn gần nhiều.

Nhược điểm: Có thể hơi khó thực hiện do tình hình dịch bệnh, gánh nặng học tập,…

Mặc dù những phương pháp trên đã được áp dụng và mang lại hiệu quả đáng kể, tuy nhiên chúng không có tác dụng tuyệt đối. Việc khám mắt định kỳ 3-6 tháng tại bệnh viện/ phòng khám chuyên khoa mắt là cần thiết để biết được tình trạng mắt và có hướng điều trị phù hợp nhằm hạn chế tăng cận thị nói riêng và bảo vệ mắt nói chung.

                                                                   CNKXNK. Nguyễn Khánh Huyền

Bài viết liên quan

Thư mời chào giá dịch vụ

Bệnh viện Mắt Hà Đông đang có nhu cầu mua sắm Mực in mã vạch, …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *